Skip to main content

Chuyển đổi đơn vị

Từ vựng

Các từ vựng toán học sau đây sẽ được sử dụng trong suốt Phòng thí nghiệm STEM này:

  • Tỉ lệ: Khi hai tỉ số bằng nhau.
  • Tỷ lệ: So sánh toán học giữa hai giá trị.
  • Tỷ số đơn vị: Tỷ số có mẫu số là 1.
  • Hệ số chuyển đổi: Biểu thức thể hiện sự trao đổi ngang giá giữa các đơn vị.
  • Chuyển đổi đơn vị: Quá trình chuyển đổi một phép đo trong một tập hợp đơn vị sang cùng một phép đo trong một tập hợp đơn vị khác.
  • Tỷ lệ: Mối quan hệ hoặc tỷ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ, mô hình hoặc bản vẽ và phép đo tương ứng trên vật thể thực tế.
  • Vẽ theo tỷ lệ: Vẽ một vật thể theo tỷ lệ.
Một cây thước mét và một cây thước sân đặt cạnh nhau
Một cây thước mét và một cây thước mét đặt cạnh nhau

Thay đổi đơn vị mà không thay đổi phép đo

Đôi khi, các nhà thiết kế khác nhau có thể sử dụng các bộ đơn vị khác nhau. Ví dụ, phần lớn thế giới sử dụng các đơn vị đo lường như mét và centimet, nhưng một số nơi trên thế giới lại sử dụng các đơn vị đo lường Anh như feet và inch. Nếu chúng ta có nhiều cách đo lường khác nhau, chúng ta có thể dễ dàng đưa ra những phép đo sai!
Khi chuyển đổi giữa các phép đo, việc sử dụng hệ số chuyển đổi sẽ rất hữu ích. Sau đây là một số ví dụ:

  • 1 mét = 100 cm = 1000 milimét
  • 1 inch = 2,54 cm = 25,4 mm = 0,0254 mét
  • 1 yard = 3 feet = 36 inch = 914,4 mm
  • 1 kilôgam = 1000 gam
  • 1 lít = .001 mét khối

5 mét bằng bao nhiêu inch? Sử dụng hệ số chuyển đổi 1 inch = 0,0254 mét.

5 mét bằng bao nhiêu inch?

36 inch bằng bao nhiêu cm? Sử dụng hệ số chuyển đổi 1 in = 2,54 cm.

36 inch bằng bao nhiêu cm?